Từ điển Week 1

Đọc lại một từ khi cần. Dùng nút Back của trình duyệt để trở về chỗ đang học.

Terminal

Cửa sổ nhập lệnh và hiển thị chữ.

Terminal là nơi giao tiếp; shell bên trong mới diễn giải lệnh. Một cửa sổ có thể mở nhiều tab, mỗi tab có shell riêng. Đổi giao diện terminal không đổi quy tắc lệnh của shell.

Ví dụ: Mở tab Ubuntu, gõ pwd rồi Enter.

Liên quan: ShellCommand

Shell

Chương trình diễn giải lệnh bạn gõ.

Ubuntu thường dùng Bash. Shell đọc tên lệnh, tùy chọn và đối số, tự làm một số việc như cd hoặc khởi động chương trình khác. Shell không hiểu ý định nếu bạn gõ sai tên.

Ví dụ: cd ~ đổi vị trí của shell về home.

Liên quan: TerminalCommandWorking directory

Command

Một chỉ thị yêu cầu máy thực hiện việc cụ thể.

Tên lệnh cho biết thao tác; tùy chọn điều chỉnh hành vi; đối số chỉ đối tượng. Khoảng trắng chia các phần, dấu nháy giữ câu có khoảng trắng thành một đối số. Linux phân biệt chữ hoa/thường.

Ví dụ: ls -la docs: lệnh ls, tùy chọn -la, đối số docs.

Liên quan: ShellPath

Working directory

Thư mục hiện tại làm điểm bắt đầu cho relative path.

Mỗi process có vị trí hiện tại riêng. Khi dùng cd trong shell, vị trí của shell đổi; home của tài khoản không đổi. Nếu cd lỗi, bạn vẫn ở nơi cũ.

Ví dụ: pwd in vị trí; cd .. lên thư mục cha.

Liên quan: PathHome directoryProcess

Filesystem

Cách tổ chức, lưu và tìm file/thư mục.

Hãy đọc cấu trúc tên như một cây: thư mục chứa tên file và thư mục con. Gốc Linux là /. Cây tên có thể kết hợp nhiều vùng lưu trữ, nên không phải sơ đồ một ổ vật lý duy nhất.

Ví dụ: /home/student/docs có docs trong student trong home.

Liên quan: Root directoryPathDisk

Path

Đường đi bằng tên để xác định file hoặc thư mục.

Absolute path bắt đầu từ /. Relative path bắt đầu ở working directory. Dấu / chia các cấp; . là hiện tại, .. là cha. Địa chỉ đúng vẫn có thể bị chặn vì quyền truy cập. Dấu ~ không phải một thư mục tương đối: Bash mở rộng nó thành home trước khi thực hiện lệnh.

Ví dụ: Tại /home/student, docs/a.txt dẫn tới /home/student/docs/a.txt.

Liên quan: FilesystemWorking directoryPermission

Root directory

Dấu / là gốc cây thư mục Linux.

Mọi absolute path bắt đầu tại /. Home là một nơi trong cây; project root chỉ là gốc của một dự án cụ thể. Tài khoản tên root là user quản trị, không phải cùng khái niệm với root directory.

Ví dụ: /home nằm ngay dưới /.

Liên quan: FilesystemHome directoryPath

Home directory

Thư mục cá nhân của một tài khoản.

Trong Ubuntu thường là /home/ten-ban; không cần giống tên Windows. Bash mở rộng ~ thành home. Di chuyển tới thư mục khác không làm home đổi. Root user thường có home /root.

Ví dụ: cd ~ rồi pwd để xem home thật.

Liên quan: Root directoryWorking directoryShell

Hidden file

Tên bắt đầu dấu chấm, bị ls thường bỏ qua.

Ẩn là quy ước hiển thị, không phải khóa hay mã hóa. Ai có quyền đọc vẫn đọc được bằng đường dẫn. .env là ví dụ; ls -la hiện cả các tên ẩn.

Ví dụ: ls -la hiện .env nếu có.

Liên quan: PermissionEnvironment variable

Environment variable

Cặp tên/giá trị truyền cho chương trình khi bắt đầu.

Shell có biến riêng; export đánh dấu biến cho process con kế thừa. .env chỉ là file chữ cần công cụ đọc/nạp. Sửa biến shell không tự sửa file hoặc cập nhật process đã chạy trước đó.

Ví dụ: export DXLAB_STAGE=practice rồi printenv DXLAB_STAGE.

Liên quan: ShellProcessHidden file

Permission

Quy tắc ai được đọc, ghi, thực thi.

Với quyền Linux cơ bản, chọn bộ owner, nếu không thì group phù hợp, nếu không thì others. Trên file r/w/x là đọc/sửa/chạy; trên directory là liệt kê/thay đổi entries/đi qua. Root và cơ chế quyền khác có thể làm kết quả khác lab tài khoản thường.

Ví dụ: -rw-r-----: owner đọc ghi, group đọc, others không quyền.

Liên quan: OwnerGroupchmod

Owner

Tài khoản sở hữu file.

Tên owner trong ls -l xác định bộ quyền owner áp dụng cho ai. Owner không phải là tên một quyền. Dùng id để biết user hiện tại, rồi đối chiếu với ls -l trước khi sửa mode.

Ví dụ: stat -c '%U' original.txt in tên owner.

Liên quan: GroupPermissionchmod

Group

Nhóm tài khoản được dùng khi kiểm quyền.

Một file có một group gắn với nó; tài khoản có thể thuộc nhiều group. Nếu không là owner nhưng thuộc group của file, quyền group cơ bản áp dụng. Không cộng ba bộ quyền để lấy bộ rộng nhất.

Ví dụ: id hiển thị groups; ls -l hiển thị group của file.

Liên quan: OwnerPermission

chmod

Lệnh thay đổi các bit quyền file/thư mục.

Mỗi chữ số là tổng read=4, write=2, execute=1 cho owner/group/others. Cách chữ u+x chỉ thêm execute cho owner. Chmod không thay chủ sở hữu, không mã hóa và không thu hồi bản sao đã công khai.

Ví dụ: chmod 640 original.txt; chmod u+x hello.sh.

Liên quan: PermissionOwnerGroup

Program

Tập chỉ dẫn có thể được thực hiện.

Chỉ dẫn được lưu chưa có nghĩa đang làm việc. Script là file chữ cần trình đọc như Bash/Python. Chạy hai lần có thể tạo hai process; dừng chúng không xóa program.

Ví dụ: hello.sh chứa chỉ dẫn; ./hello.sh yêu cầu thực hiện.

Liên quan: ProcessShellDisk

Process

Một lần chương trình đang hoạt động.

Hệ điều hành theo dõi PID, bộ nhớ, file mở và trạng thái của lần chạy. Process có thể đợi nên không nhất thiết dùng nhiều CPU. Một chương trình có thể có nhiều process cùng lúc.

Ví dụ: sleep 300 là một process đang đợi.

Liên quan: ProgramPIDCPURAM

PID

Số nhận diện process trong môi trường đang quan sát.

PID giúp chọn đúng lần chạy để xem hoặc gửi signal. Số có thể tái sử dụng sau khi process kết thúc. PID trong container có thể khác khi nhìn ngoài container; luôn đối chiếu user và command, không dùng số cổng làm PID.

Ví dụ: ps aux: đọc cột USER, PID, COMMAND.

Liên quan: ProcessSignalService

Signal

Thông báo hệ điều hành gửi tới process.

TERM yêu cầu kết thúc và cho cơ hội xử lý dọn dẹp; chương trình có thể bỏ qua nên phải verify. KILL cưỡng chế không cho xử lý dọn dẹp. Ctrl+C thường gửi INT tới nhóm foreground. Kill là tên lệnh gửi signal, không xóa file. Ctrl+C thường gửi SIGINT tới nhóm process foreground; nhiều chương trình dừng nhưng có thể xử lý tín hiệu khác. Luôn kiểm lại trạng thái.

Ví dụ: kill -TERM PID sau khi thay PID bằng số server lab đã kiểm.

Liên quan: PIDProcessProgram

Service

Chức năng phục vụ yêu cầu, thường chạy lâu.

Service có thể cần một hoặc nhiều process. Service manager như systemd quản lý vòng đời, nhưng không phải service nào cũng dùng nó. Process tồn tại chưa chứng minh chức năng trả lời đúng.

Ví dụ: Python HTTP server trả file khi curl gửi yêu cầu.

Liên quan: ProcessPIDLog

Log

Bản ghi sự kiện do chương trình tạo.

Tìm thời điểm, yêu cầu và kết quả liên quan tới triệu chứng. Log có thể ghi ở đầu ra thường hoặc luồng lỗi, và có thể thiếu chi tiết. Grep chọn dòng theo mẫu, tail chọn phần cuối; một ERROR chưa chứng minh root cause.

Ví dụ: tail -n 5 server.log; grep '404' server.log.

Liên quan: ServiceProcessDisk

CPU

Bộ xử lý thực hiện chỉ dẫn.

Hình dung người làm phép tính. Process đang đợi có thể dùng CPU thấp. ps và top đo trong khoảng thời gian khác nhau; một số cao riêng lẻ không chứng minh lỗi hay yêu cầu kill.

Ví dụ: top: xem PID, COMMAND, %CPU; nhấn q thoát.

Liên quan: ProcessRAMDisk

RAM

Bộ nhớ làm việc của chương trình đang chạy.

Giống bàn làm việc, khác kho lưu file. Linux dùng RAM cho cache có thể thu hồi; free thấp chưa chắc thiếu RAM, nhìn available và triệu chứng. RAM nhìn trong WSL có thể khác tổng RAM Windows.

Ví dụ: free -h: xem Mem total và available.

Liên quan: CPUDiskProcess

Disk

Vùng lưu trữ giữ file qua các lần chạy chương trình.

Dừng server không xóa file trên disk. df đo dung lượng filesystem, không đo RAM hay chỉ kích thước thư mục. WSL dùng vùng lưu trữ riêng nên cần hiểu đang đo vùng nào.

Ví dụ: df -h . xem vùng chứa thư mục hiện tại.

Liên quan: FilesystemRAMLog